Thì của động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
Bài học này giúp bạn hiểu cách chia thì của động từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Anh. Bạn sẽ nắm được nguyên tắc chọn thì, công thức, ví dụ và tránh các lỗi sai phổ biến khi dùng when, while, before, after, as soon as.
Lý thuyết
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là mệnh đề bắt đầu bằng when, while, before, after, as soon as, until, since, by the time, dùng để nói về thời gian của hành động.
Nguyên tắc chia thì quan trọng nhất:
KHÔNG dùng will trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, ngay cả khi ý nghĩa là tương lai. Thay vào đó, dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành.
Nếu mệnh đề chính ở tương lai đơn, mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn: I will call you when I arrive. (Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến.)
Nếu hành động trong mệnh đề thời gian hoàn thành trước hành động ở mệnh đề chính, dùng hiện tại hoàn thành: I will go out after I have finished my homework. (Tôi sẽ ra ngoài sau khi tôi đã làm xong bài tập.)
Nếu cả hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, mệnh đề thời gian dùng quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn tùy ngữ cảnh: While I was cooking, the phone rang. (Trong khi tôi đang nấu ăn, điện thoại reo.)
Mệnh đề chính ở tương lai đơn
(+) Khẳng định: S + will + V + when/if/before/after + S + V(s/es). I will call you when I arrive.
(-) Phủ định: S + will + not + V + when + S + do/does + not + V. She will not come if she does not finish her work.
(?) Nghi vấn: Will + S + V + when + S + V(s/es)? Will you help me when I ask you?
Mệnh đề chính ở quá khứ
(+) Khẳng định: S + V2/ed + while/when + S + was/were + V-ing. I saw him while I was walking to school.
(-) Phủ định: S + did + not + V + while + S + was/were + V-ing. He did not call while I was sleeping.
(?) Nghi vấn: Did + S + V + while + S + was/were + V-ing? Did you see him while you were waiting?
Lưu ý: Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, không dùng will. Dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành để thay thế.
