Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)
Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quá trình, tính liên tục của một hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục cho đến khi một hành động khác (hoặc một thời điểm) trong quá khứ xảy ra. Cấu trúc cơ bản là S + had + been + V-ing.
Lý thuyết
Nhấn mạnh quá trình, sự kéo dài liên tục của một hành động bắt đầu trong quá khứ và diễn ra liên tục cho đến một thời điểm hoặc một hành động khác cũng trong quá khứ.
Diễn tả một hành động đã kéo dài liên tục và vừa mới kết thúc trong quá khứ, nhưng để lại kết quả/dấu hiệu có thể nhìn thấy ở một thời điểm trong quá khứ. (Đóng vai trò giải thích nguyên nhân cho kết quả đó).
Câu khẳng định (+): S + had + been + V-ing
Câu phủ định (-): S + had + not + been + V-ing (had not = hadn't)
Câu nghi vấn (?): Had + S + been + V-ing?
Trả lời: Yes, S + had. / No, S + hadn't.
Lưu ý: Giống với thì Quá khứ hoàn thành, trợ động từ had được dùng chung cho tất cả các ngôi (số ít, số nhiều, I, You, He, She, It...).
