Phân biệt Hiện tại hoàn thành và Quá khứ hoàn thành
Bài học này giúp bạn phân biệt rõ thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh. Bạn sẽ nắm được cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến khi chia động từ.
Lý thuyết
Hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:
Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian, kết quả còn liên quan đến hiện tại: I have lost my keys. (Tôi đã mất chìa khóa rồi.)
Kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến nay: She has visited Japan twice. (Cô ấy đã đến Nhật hai lần.)
Hành động vừa mới xảy ra: They have just arrived. (Họ vừa mới đến.)
Hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại: I have lived here for ten years. (Tôi đã sống ở đây được mười năm.)
Quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả:
Hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ: When I arrived, she had left. (Khi tôi đến, cô ấy đã rời đi rồi.)
Hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ: By 8 PM, I had finished my homework. (Trước 8 giờ tối, tôi đã hoàn thành bài tập về nhà.)
Hành động là nguyên nhân của một sự việc trong quá khứ: He was tired because he had worked all day. (Anh ấy mệt vì anh ấy đã làm việc cả ngày.)
Hiện tại hoàn thành
(+) Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O. I have finished my homework.
(-) Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O. She has not eaten yet.
(?) Nghi vấn: Have/Has + S + V3/ed + O? Have you seen this film?
Quá khứ hoàn thành
(+) Khẳng định: S + had + V3/ed + O. I had finished my homework before 8 PM.
(-) Phủ định: S + had + not + V3/ed + O. She had not eaten before she left.
(?) Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O? Had you seen him before?
Lưu ý: Hiện tại hoàn thành dùng have với I/you/we/they, has với he/she/it. Quá khứ hoàn thành dùng had cho tất cả các chủ ngữ. Cả hai đều theo sau là quá khứ phân từ (V3).
