Phân biệt Quá khứ hoàn thành và Quá khứ đơn trong câu tường thuật
Bài học này giúp bạn phân biệt rõ thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn khi dùng trong câu tường thuật trong tiếng Anh. Bạn sẽ nắm được cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến khi kể lại lời nói của người khác.
Lý thuyết
Quá khứ hoàn thành trong câu tường thuật được dùng để diễn tả:
Hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ: She said she had finished her homework. (Cô ấy nói rằng cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà.)
Hành động đã xảy ra trước thời điểm được tường thuật: He told me he had seen that movie. (Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy đã xem bộ phim đó.)
Lời nói trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ đơn được chuyển thành quá khứ hoàn thành trong câu tường thuật: I have lost my keys thành She said she had lost her keys.
Quá khứ đơn trong câu tường thuật được dùng để diễn tả:
Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, được tường thuật lại: She said she went to school yesterday. (Cô ấy nói rằng cô ấy đã đi học ngày hôm qua.)
Thói quen hoặc sự thật trong quá khứ: He told me he played soccer every day when he was young. (Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy chơi bóng đá mỗi ngày khi còn nhỏ.)
Quá khứ hoàn thành trong câu tường thuật
(+) Khẳng định: S + said/told + (that) + S + had + V3/ed + O. She said she had finished her homework.
(-) Phủ định: S + said/told + (that) + S + had + not + V3/ed + O. He said he had not seen her before.
(?) Nghi vấn: S + asked + if/whether + S + had + V3/ed + O. She asked if I had finished my work.
Quá khứ đơn trong câu tường thuật
(+) Khẳng định: S + said/told + (that) + S + V2/ed + O. She said she went to school yesterday.
(-) Phủ định: S + said/told + (that) + S + did + not + V + O. He said he did not like coffee.
(?) Nghi vấn: S + asked + if/whether + S + V2/ed + O. She asked if I went to the party.
Lưu ý: Trong câu tường thuật, thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn thường được chuyển thành quá khứ hoàn thành. Tuy nhiên, nếu hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn, có thể giữ quá khứ đơn.
