Phân biệt Tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn
Bài học này giúp bạn phân biệt rõ thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh. Bạn sẽ nắm được cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến khi diễn tả hành động trong tương lai.
Lý thuyết
Tương lai hoàn thành (will have + V3/ed) được dùng để diễn tả:
Hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai: By 8 PM tomorrow, I will have finished my homework. (Trước 8 giờ tối mai, tôi sẽ đã hoàn thành bài tập về nhà.)
Hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai: When you arrive, I will have cooked dinner. (Khi bạn đến, tôi sẽ đã nấu xong bữa tối.)
Hành động sẽ kéo dài được một khoảng thời gian tính đến một thời điểm trong tương lai: By next month, I will have worked here for five years. (Đến tháng sau, tôi sẽ đã làm việc ở đây được năm năm.)
Tương lai hoàn thành tiếp diễn (will have been + V-ing) được dùng để diễn tả:
Hành động sẽ đang tiếp tục và kéo dài đến một thời điểm cụ thể trong tương lai, nhấn mạnh quá trình: By 8 PM tomorrow, I will have been studying for three hours. (Trước 8 giờ tối mai, tôi sẽ đã học được ba tiếng rồi.)
Hành động sẽ kéo dài liên tục đến một thời điểm trong tương lai, nhấn mạnh tính liên tục: By next month, she will have been working here for five years. (Đến tháng sau, cô ấy sẽ đã làm việc ở đây được năm năm.)
Tương lai hoàn thành (will have + V3/ed)
(+) Khẳng định: S + will + have + V3/ed + O. I will have finished my homework by 8 PM.
(-) Phủ định: S + will + not + have + V3/ed + O. She will not have left before you come.
(?) Nghi vấn: Will + S + have + V3/ed + O? Will you have finished the report by tomorrow?
Tương lai hoàn thành tiếp diễn (will have been + V-ing)
(+) Khẳng định: S + will + have + been + V-ing + O. By 8 PM, I will have been studying for three hours.
(-) Phủ định: S + will + not + have + been + V-ing + O. They will not have been working here long.
(?) Nghi vấn: Will + S + have + been + V-ing + O? Will she have been waiting for two hours?
Lưu ý: Sau will have là quá khứ phân từ (V3). Sau will have been là động từ thêm -ing. Dùng will cho tất cả các chủ ngữ.
By 8 PM tomorrow, I will have finished my homework. Trước 8 giờ tối mai, tôi sẽ đã hoàn thành bài tập về nhà.
By 8 PM tomorrow, I will have been studying for three hours. Trước 8 giờ tối mai, tôi sẽ đã học được ba tiếng rồi.
She will not have left before you come. Cô ấy sẽ chưa rời đi trước khi bạn đến.
They will not have been working here long. Họ sẽ chưa làm việc ở đây lâu.
Will you have finished the report by tomorrow? Bạn sẽ hoàn thành báo cáo trước ngày mai chứ?
Will she have been waiting for two hours by the time we arrive? Cô ấy sẽ đã đợi được hai tiếng khi chúng ta đến chứ?
Tương lai hoàn thành (will have + V3/ed) thường đi với:
by + thời điểm trong tương lai (by 8 PM tomorrow, by next month)
by the time + mệnh đề hiện tại đơn
before + mệnh đề hiện tại đơn
when + mệnh đề hiện tại đơn (khi hành động sẽ hoàn thành trước)
Tương lai hoàn thành tiếp diễn (will have been + V-ing) thường đi với:
by + thời điểm trong tương lai + for + khoảng thời gian
by the time + mệnh đề hiện tại đơn + for + khoảng thời gian
for + khoảng thời gian + by + thời điểm tương lai
Mẹo nhớ: Nếu muốn nhấn mạnh kết quả hoàn thành, dùng tương lai hoàn thành. Nếu muốn nhấn mạnh quá trình kéo dài liên tục, dùng tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Sai: I will have finish my work by 8 PM. Đúng: I will have finished my work by 8 PM.
Giải thích: Sau will have trong tương lai hoàn thành, động từ phải ở dạng quá khứ phân từ (V3), không dùng nguyên mẫu.Sai: She will have been work here for five years. Đúng: She will have been working here for five years.
Giải thích: Sau will have been trong tương lai hoàn thành tiếp diễn, động từ phải thêm -ing, không để nguyên mẫu.Sai: By tomorrow, I will finish the report. Đúng: By tomorrow, I will have finished the report.
Giải thích: Có by + thời điểm tương lai, phải dùng tương lai hoàn thành để diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước thời điểm đó.
