Thì của động từ trong câu bị động (Passive Voice)
Bài học này giúp bạn nắm vững cách chia thì của động từ trong câu bị động trong tiếng Anh. Bạn sẽ hiểu rõ công thức, cách chuyển từ câu chủ động sang bị động, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến.
Lý thuyết
Câu bị động (Passive Voice) được dùng khi:
Người thực hiện hành động không quan trọng hoặc không biết: The house was built in 1990. (Ngôi nhà được xây năm 1990.)
Muốn nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động: This book was written by Nam Cao. (Cuốn sách này được viết bởi Nam Cao.)
Trong văn phong trang trọng, khoa học: The experiment was conducted carefully. (Thí nghiệm được tiến hành cẩn thận.)
Nguyên tắc chia thì trong câu bị động: Thì của động từ trong câu bị động được quyết định bởi thì của động từ to be. Động từ chính luôn ở dạng quá khứ phân từ (V3/ed).
Hiện tại đơn: am/is/are + V3/ed → The letter is written.
Quá khứ đơn: was/were + V3/ed → The letter was written.
Hiện tại tiếp diễn: am/is/are + being + V3/ed → The letter is being written.
Quá khứ tiếp diễn: was/were + being + V3/ed → The letter was being written.
Hiện tại hoàn thành: have/has + been + V3/ed → The letter has been written.
Quá khứ hoàn thành: had + been + V3/ed → The letter had been written.
Tương lai đơn: will + be + V3/ed → The letter will be written.
Động từ khuyết thiếu: modal + be + V3/ed → The letter can be written.
Câu bị động dạng khẳng định
(+) Khẳng định: S + be + V3/ed + (by O). The letter is written by Mary.
Câu bị động dạng phủ định
(-) Phủ định: S + be + not + V3/ed + (by O). The letter is not written by Mary.
Câu bị động dạng nghi vấn
(?) Nghi vấn: Be + S + V3/ed + (by O)? Is the letter written by Mary?
Các thì cụ thể:
Hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed. English is spoken here.
Quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed. The cake was eaten.
Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + being + V3/ed. The road is being repaired.
Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + being + V3/ed. The road was being repaired.
Hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + V3/ed. The work has been done.
Quá khứ hoàn thành: S + had + been + V3/ed. The work had been done.
Tương lai đơn: S + will + be + V3/ed. The work will be done.
Modal: S + modal + be + V3/ed. The work can be done.
English is spoken all over the world. Tiếng Anh được nói trên toàn thế giới.
The cake was eaten by the children. Chiếc bánh đã bị bọn trẻ ăn hết.
The road is being repaired at the moment. Con đường đang được sửa chữa vào lúc này.
The work has been done already. Công việc đã được làm xong rồi.
The letter will be sent tomorrow. Lá thư sẽ được gửi vào ngày mai.
The homework can be finished before 8 PM. Bài tập về nhà có thể được hoàn thành trước 8 giờ tối.
Is the letter written by Mary? Có phải lá thư được viết bởi Mary không?
Câu bị động thường có cấu trúc:
be + V3/ed (+ by O)
by + tác nhân (nếu muốn nêu rõ người thực hiện)
Mẹo chuyển câu chủ động sang bị động:
Bước 1: Xác định tân ngữ của câu chủ động → đưa lên làm chủ ngữ câu bị động.
Bước 2: Chia động từ to be theo thì của câu chủ động và theo chủ ngữ mới.
Bước 3: Đưa động từ chính về dạng quá khứ phân từ (V3/ed).
Bước 4: Thêm by + tác nhân nếu cần.
Lưu ý: Chỉ dùng câu bị động với động từ có tân ngữ (ngoại động từ). Không dùng bị động với nội động từ như sleep, go, arrive.
Sai: The letter is write by Mary. Đúng: The letter is written by Mary.
Giải thích: Trong câu bị động, động từ chính phải ở dạng quá khứ phân từ (V3/ed), không dùng nguyên mẫu.Sai: The cake was eat by the children. Đúng: The cake was eaten by the children.
Giải thích: Eat phải chuyển thành eaten (V3) trong câu bị động.Sai: The road is repairing now. Đúng: The road is being repaired now.
Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn ở bị động phải dùng is being + V3/ed, không dùng is + V-ing.
Bài tập
Bài 1. Bài tập Trắc nghiệm - Danh động từ và Động từ nguyên mẫu (Gerunds and Infinitives)
Đọc kỹ câu hỏi và chọn MỘT đáp án đúng nhất (A, B, C hoặc D) để điền vào chỗ trống.
She enjoys ______ to music while studying.
He decided ______ a new car last week.
My mother suggested ______ dinner at a new restaurant.
They plan ______ a trip to Japan next summer.
I remember ______ the door before leaving home.
She promised ______ me with my homework.
He admitted ______ the money from the drawer.
They agreed ______ the meeting until next week.
I can't stand ______ in long queues.
She offered ______ me a ride to the airport.
Bài 2. Điền vào chỗ trống - Danh động từ và Động từ nguyên mẫu (Gerunds and Infinitives)
Hãy chia dạng đúng của động từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống.
She enjoys (1)_________ (listen) to music while studying.
He decided (2)_________ (buy) a new car last week.
My mother suggested (3)_________ (have) dinner at a new restaurant.
They plan (4)_________ (take) a trip to Japan next summer.
I remember (5)_________ (lock) the door before leaving home.
Bài 3. Bài tập sửa lỗi sai - Danh động từ và Động từ nguyên mẫu (Gerunds and Infinitives)
Mỗi câu dưới đây có chứa một lỗi sai ngữ pháp. Hãy tìm ra lỗi sai đó và nhập từ/cụm từ đã được sửa đúng vào ô trống.
She enjoys to listen to music while studying.
He decided buying a new car last week.
My mother suggested to have dinner at a new restaurant.
They plan taking a trip to Japan next summer.
I remember to lock the door before leaving home.
Bài 4. Bài tập Sắp xếp từ - Danh động từ và Động từ nguyên mẫu (Gerunds and Infinitives)
Hãy sắp xếp các từ bị xáo trộn thành một câu hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp.
enjoys / she / listening / music / to
decided / he / to / a / buy / car / new
suggested / mother / having / my / dinner / at / restaurant / a / new
plan / they / to / a / take / trip / to / Japan
remember / I / locking / the / door / before / leaving
25 questions across 4 exercise sets
