Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
Thì Quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Cấu trúc cơ bản là S + was/were + V-ing. Thường đi kèm với các dấu hiệu nhận biết như: at + giờ + thời gian ở quá khứ, when, while.
Lý thuyết
Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể/xác định trong quá khứ.
Diễn tả một hành động đang xảy ra (kéo dài) thì có một hành động khác xen vào: Hành động đang diễn ra dùng Quá khứ tiếp diễn, hành động ngắn xen vào dùng Quá khứ đơn. (Thường kết nối bằng từ "When").
Diễn tả hai hay nhiều hành động xảy ra song song, đồng thời cùng một lúc trong quá khứ. (Thường kết nối bằng từ "While").
Câu khẳng định (+): S + was/were + V-ing
Câu phủ định (-): S + was/were + not + V-ing (was not = wasn't ; were not = weren't)
Câu nghi vấn (?): Was/Were + S + V-ing?
Trả lời: Yes, S + was/were. / No, S + wasn't/weren't.
Lưu ý chia động từ "To be":
I / He / She / It / Danh từ số ítđi với was.You / We / They / Danh từ số nhiềuđi với were.
(+) I was watching TV at 8 p.m yesterday. (Tôi đang xem TV vào lúc 8 giờ tối hôm qua - Nhấn mạnh thời điểm xác định).
(+) When I was walking on the street, it started to rain. (Khi tôi đang đi dạo trên phố thì trời bắt đầu mưa - Hành động "đi dạo" đang diễn ra thì hành động "mưa" xen vào).
(+) While my mother was cooking, my father was reading a newspaper. (Trong khi mẹ tôi đang nấu ăn thì bố tôi đang đọc báo - Hai hành động xảy ra song song).
Bạn có thể nhận biết thì Quá khứ tiếp diễn qua các cụm từ chỉ thời gian sau:
At + giờ + thời gian trong quá khứ: (ví dụ: at 9 PM yesterday, at 7 o'clock last night).
At this time + thời gian trong quá khứ: (ví dụ: at this time last year - vào thời điểm này năm ngoái, at this time yesterday).
When: Khi (thường đứng trước mệnh đề Quá khứ đơn diễn tả hành động xen vào).
While: Trong khi (luôn đứng trước mệnh đề Quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động kéo dài).
Quên động từ "to be" (was/were): Nhiều bạn chỉ thêm đuôi "-ing" mà quên mất trợ động từ.
Sai: I playing football at 5 PM yesterday.
Đúng: I was playing football at 5 PM yesterday.
Nhầm lẫn vị trí của When và While:
When thường đi với mệnh đề chia ở Quá khứ đơn. (Ví dụ: I was sleeping when the phone rang).
While đi với mệnh đề chia ở Quá khứ tiếp diễn. (Ví dụ: The phone rang while I was sleeping).
Dùng sai với Động từ chỉ trạng thái (Stative Verbs): Tương tự các thì tiếp diễn khác, không dùng thì này với các từ chỉ nhận thức, cảm giác, sở hữu (know, like, want, need, believe...).
Sai: I was wanting a car last year.
Đúng: I wanted a car last year.
Bài tập
Bài 1. Điền vào chỗ trống - Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)
Hãy chia dạng đúng của động từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống.
She (1)_________ (study) English grammar for three hours and she is still going.
They (2)_________ (wait) for the bus since this morning.
