Thì tiếp diễn và Động từ chỉ trạng thái (Stative Verbs)
Bài học này giúp bạn phân biệt thì tiếp diễn với động từ chỉ trạng thái trong tiếng Anh. Bạn sẽ hiểu rõ khi nào không dùng thì tiếp diễn, công thức, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến khi chia động từ.
Lý thuyết
Thì tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn) được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm. Tuy nhiên, động từ chỉ trạng thái (Stative Verbs) thường KHÔNG được dùng ở thì tiếp diễn, ngay cả khi hành động đang xảy ra.
Các nhóm động từ chỉ trạng thái phổ biến:
Giác quan: see, hear, smell, taste, feel (khi chỉ giác quan tự nhiên)
Cảm xúc: like, love, hate, enjoy, prefer, want, need
Nhận thức: know, understand, remember, forget, believe, think (khi chỉ ý kiến)
Sở hữu: have (khi chỉ sở hữu), own, belong, possess
Trạng thái: be, seem, appear, look (khi chỉ vẻ ngoài), cost, weigh, contain
Một số động từ có thể vừa là động từ chỉ trạng thái vừa là động từ hành động, tùy ngữ cảnh:
have: I have a car (sở hữu) / I am having lunch (đang ăn)
think: I think it is true (ý kiến) / I am thinking about it (đang suy nghĩ)
taste: The soup tastes good (giác quan) / He is tasting the soup (đang nếm)
Thì tiếp diễn (với động từ hành động)
(+) Khẳng định: S + am/is/are + V-ing + O. She is cooking dinner.
(-) Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing + O. They are not playing games.
(?) Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing + O? Is she cooking dinner?
Thì hiện tại đơn (với động từ chỉ trạng thái)
(+) Khẳng định: S + V(s/es) + O. She knows the answer.
(-) Phủ định: S + do/does + not + V + O. He does not understand the question.
(?) Nghi vấn: Do/Does + S + V + O? Do you like coffee?
Lưu ý: Không dùng -ing với động từ chỉ trạng thái. Thay vào đó, dùng thì đơn tương ứng.
She is cooking dinner right now. Cô ấy đang nấu bữa tối ngay bây giờ.
I know the answer. Tôi biết câu trả lời.
He does not understand the question. Anh ấy không hiểu câu hỏi.
They are not playing games at the moment. Lúc này họ không đang chơi game.
Do you like coffee? Bạn có thích cà phê không?
Is she cooking dinner? Có phải cô ấy đang nấu bữa tối không?
The soup tastes delicious. Món súp có vị rất ngon.
Thì tiếp diễn thường đi với:
now, right now, at the moment, at present
Look!, Listen!, Be quiet!, Hurry up!
today, this week, this month (khi mang nghĩa tạm thời)
Động từ chỉ trạng thái thường đi với:
always, usually, often, sometimes, never
every day/week/month/year
Mẹo nhớ: Nếu động từ diễn tả trạng thái, cảm xúc, nhận thức, sở hữu, không dùng tiếp diễn. Nếu động từ diễn tả hành động cụ thể đang xảy ra, dùng tiếp diễn. Một số động từ như have, think, taste có thể dùng cả hai tùy nghĩa.
Sai: I am knowing the answer. Đúng: I know the answer.
Giải thích: Know là động từ chỉ trạng thái, không dùng ở thì tiếp diễn.Sai: She is liking this song. Đúng: She likes this song.
Giải thích: Like là động từ chỉ trạng thái, không dùng ở thì tiếp diễn.Sai: He is having a car. Đúng: He has a car.
Giải thích: Have khi chỉ sở hữu không dùng ở thì tiếp diễn. Nhưng He is having lunch (đang ăn trưa) thì đúng.
