Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)
Thì Tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn tất trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong tương lai. Cấu trúc cơ bản là S + will have + V3/ed. Dấu hiệu nhận biết đặc trưng thường là: By + mốc thời gian, By the time, Before.
Lý thuyết
Diễn tả một hành động sẽ được hoàn tất trước một thời điểm xác định trong tương lai. Nhấn mạnh vào kết quả hoàn thành của hành động trước thời hạn.
Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai: Hành động hoàn tất trước chia ở thì Tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau chia ở thì Hiện tại đơn (Thường đi với By the time hoặc Before).
Câu khẳng định (+): S + will have + V3/ed
Câu phủ định (-): S + will not have + V3/ed (will not = won't)
Câu nghi vấn (?): Will + S + have + V3/ed?
Trả lời: Yes, S + will have. / No, S + won't have.
Lưu ý quan trọng: Động từ "have" trong cấu trúc này luôn giữ nguyên thể do đứng sau "will". KHÔNG bao giờ đổi "have" thành "has" kể cả khi chủ ngữ là He, She, It hay danh từ số ít.
(+) I will have finished my homework by 10 p.m tomorrow. (Tôi sẽ làm xong bài tập trước 10 giờ tối mai).
(+) By the time you arrive, we will have had dinner. (Vào lúc bạn đến, chúng tôi sẽ ăn tối xong rồi -> "arrive" chia Hiện tại đơn).
(-) They won't have completed the project before next month. (Họ sẽ chưa hoàn thành dự án trước tháng sau đâu).
(?) Will you have graduated from university by 2028? (Bạn sẽ tốt nghiệp đại học trước năm 2028 chứ?).
Bạn có thể nhận biết thì Tương lai hoàn thành dễ dàng khi thấy giới từ "By" (trước lúc, tính đến lúc) đi cùng các mốc thời gian ở tương lai:
By + mốc thời gian trong tương lai: by tomorrow, by next month, by 2030... (Ví dụ: by next Monday).
By the end of + khoảng thời gian trong tương lai: trước cuối... (Ví dụ: by the end of this week - trước cuối tuần này, by the end of this year).
By the time + mệnh đề Hiện tại đơn: vào lúc... (Ví dụ: By the time she comes...).
Before + thời gian/mệnh đề Hiện tại đơn: trước khi... (Ví dụ: Before you leave...).
Chia sai trợ động từ "have" thành "has" theo thói quen: Rất nhiều bạn áp dụng máy móc quy tắc của thì Hiện tại hoàn thành (He/She/It đi với has) vào thì này.
Sai: She will has finished the report by tomorrow.
Đúng: She will have finished the report by tomorrow.
Dùng thì Tương lai đơn (will) sau mệnh đề chỉ thời gian: Trong các cấu trúc đi với "By the time", "Before", "When", mệnh đề chỉ thời gian BẮT BUỘC phải dùng thì Hiện tại đơn, dù mang ý nghĩa tương lai. Không được dùng "will" ở cả 2 vế.
Sai: By the time he will come, I will have gone to bed.
Đúng: By the time he comes, I will have gone to bed.
